Chuyên đào tạo Nga- Pháp - Bồ Đào Nha
Tin nhanh ve luyen thi, dao tao ngoai ngu

Cách phát âm và đọc tiếng Bồ Đào Nha Phần I

Cách phát âm và đọc tiếng Bồ Đào Nha


 Lời nói đầu: Trong những bài Ngữ pháp tiếng Bồ Đào Nha cũng như trong những bài tin tức tiếng Bồ Đào Nha, nhiều anh chị em đã nêu những khó khăn trong việc phát âm và đọc tiếng Bồ Đào Nha. Chúng tôi xin tổng hợp một số quy luật liên quan đến vấn đề này.

I. Luật trọng âm

 1. Khái niệm:

 Trọng âm là âm được nói nhấn mạnh và hoặc kéo dài so với những âm khác của cùng một từ.

 Trọng âm ở tiếng Bồ Đào Nha rất quan trọng, nếu bạn nói không đúng trọng âm thì người nghe không hiểu được bạn nói gì. Ngược lại, nếu bạn nhấn đúng trọng âm, thìnhững âm khác của từ đó bạn có thể nói khẽ thôi nhưng người nghe vẫn hiểu được bạn nói gì.

 Do vậy, nếu ai nói không đúng trọng âm, tức là chưa nói được tiếng Bồ.

 Ví dụ 1:

Coração: Co-ra-são: _ _ /

Quan sát ví dụ trên ta thấy từ CORAÇÃO có 3 âm tiết:

      1. CO

      2. RA

      3. ÇÃO

Hai âm 1 và 2 được đọc ở mức bình thường. Riêng âm 3 vì là trọng âm nên được nói to và kéo dài hơn hai âm 1 và 2.

 Ví dụ 2:

Cozinha: Co-di-nha: _ / _

Từ này cũng có 3 âm tiết: COZI và NHA. Trong đó âm ZI là trọng âm nên được phát âm mạnh và kéo dài hơn 2 âm còn lại.

 Ví dụ 3:

Lâmpada: lâm-pa-đa: / _ _

Từ này có 3 âm tiết: LÂMPA và DA, nhưng trọng âm lại nằm ở âm tiết đầu, do vậy khi đọc lại là âm được phát rõ nhất.

 2. Luật trọng âm:

 a. Trọng âm được rơi vào những âm có dấu SẮCNGàvà .

VD:

Água (có dấu SẮC)

Lâmpada (có dấu )

Coração (có dấu NGÃ)

 b. Đối với những từ không chứa các dấu SẮCNGàvà 

 - Phần lớn các từ có trọng âm rơi vào âm áp chót (trước âm tiết cuối cùng).

             VD: amigo: a-mi-gù (trọng âm là -MI-)

 - Các động từ chia ở quá khứ hoàn thành, thường có các đuôi: -I, -IU, -EU, -OU, thì trọng âm rơi vào các âm tiết có chứa những đuôi đó (comi, partiu, bebeu, pagou).

 - Nếu cuối từ có chữ RL hoặc Z thì trọng âm lại rơi vào âm tiết cuối cùng.

      VD: professor, senhor, flor, sinal, hospital, feliz, rapaz, raiz

 II. Quy luật đọc tiếng Bồ Đào Nha

 Trước khi đi vào nghiên cứu cụ thể từng trường hợp, xin các bạn lưu ý rằng: khi đọc tiếng Bồ Đào Nha, bạn cần phải tách hết các âm ở mức có thể được.

 Tôi lấy ví dụ từ DIA trong cụm “Bom dia”. Nếu bạn đọc là “Bông đia” là sai, mà bạn phải tách thành “Bông đi-a”.

 Hoặc từ FUGIU (trốn đi): nếu bạn đọc là “Phu diu” là đọc sai, mà bạn phải tách thành “Phu di-u”.

 Khi tách âm như vậy, bạn không được để khoảng ngắt giữa hai âm dài (như ở các âm: đi-a, di-u trên đây), mà bạn phải đọc nhanh nhưng vẫn phải đảm bảo tách âm. Người bản địa rất thính tai, họ nghe và phát hiện ra bạn ăn bớt âm (không tách âm) ngay lập tức.

 Và bây giờ chúng ta cùng xem xét các quy luật đọc tiếng Bồ Đào Nha.

 1. A: Đọc như là chữ A trong tiếng Việt.

             Ví dụ:  mala:  ma-la

 2. Ã : Đọc âm mũi, tức là âm được phát ra từ mũi.

             Ví dụ:  fã

 3. ÃE: Đọc như là chữ ai trong tiếng Việt.

             VD:  mãe.

             Chữ ã cũng là âm mũi, do vậy cũng có thể tách ãe = ã + e, rồi đọc chữ “ã” như hướng dẫn ở trên, còn chữ e vì nằm ở cuối từ nên được đọc như chữ i trong tiếng Việt, yêu cầu đọc nhanh không có quãng ngắt dài giữa “ã” và “e”.

 4. AI (ai): Đọc là ai.

             VD:  pai:  pai; caixa:  cai-xa

 5. -AL: Đọc đuôi này thành A lái sang âm L. Nếu không đọc được theo kiểu đó thì có thể đọc –AL thành –AO.

             VD:  general:  giê-nê-rao

 6. AM:

      - Nếu cụm này nằm giữa từ thì đọc là AM như trong tiếng Việt nếu cụm này không nằm ở cuối từ.

             VD:  samba:  sam-ba

     - Nếu cụm này nằm ở cuối từ, thì lại đọc thành AO như trong tiếng Việt.

             VD:  falam:  pha-lao

 7. AN: Đọc như là AN trong tiếng Việt.

             Ví dụ:  canta:  can-ta

 8. ÃO: Đọc là ao như trong tiếng Việt. Nhưng đây ở trên chữ “a” có dấu ngã (ã) do vậy nó là âm mũi. Âm mũi là âm được phát ra từ mũi, đây là âm khó với người Việt. Để khắc phục khó khăn này, tôi tạm đưa ra cách đọc là tách cụm ão thành ã-o (ão = ã + o), rồi tiến hành đọc chữ “ã” như hướng dẫn trên đây, còn chữ “o” vì nằm ở cuối từ nên sẽ đọc thành chữ “u”như trong tiếng Việt, nhưng yêu cầu đọc nhanh, chứ không có quãng ngắt dài.

VD:  pão:  pã-u (khi đọc nhanh từ này sẽ thành pão mà vẫn giống như âm mũi của người Angola)

 9. AU: Đọc là AU:  causa:  cau-da; pau:  pau

 10. B: Đọc như chữ b trong tiếng Việt.

             VD:  bebe:  bê-bừ (hoặc bê-bì)

 11. CH: Đọc như chữ S.

             VD:  Chama:  sa-ma

 12. D: Đọc như chữ đ trong tiếng Việt.

             VD:  dela:  đe-la; dia:  đi-a

13. E:

             - Nếu chữ e nằm trong một từ nào đó thì có 2 trường hợp:

    a. Chữ e nằm ở giữa từ:  đọc như chữ e trong tiếng Việt. VD:  Comercial:  co-me(rờ)-ci-al

    b. Nếu chữ e nằm ở cuối từ thì lại đọc thành chữ ì hoặc chữ  trong tiếng Việt. Thực ra ngôn ngữ rất sinh động, có khi người này thì nói thế này nhưng người khác lại nói thế kia, cũng giống như ở Việt Nam ta, có người nói giọng rất nghiêm chỉnh, nhưng có người lại nói rất điệu. Đó chính là lý do mà trong trường hợp này chữ e lại được phát âm thành “ì” nhưng đôi khi cũng thành “ừ” trong tiếng Việt.

             VD:  come:  co-mì hoặc co-mừ

     - Nếu chữ e đứng độc lập một mình, thì nghĩa của nó là “và” và được đọc thành chữi như trong tiếng Việt

 14. É: Đọc như chữ e hoặc é trong tiếng Việt. Tùy từng trường hợp mà ta đọc là hoặc là é. Nếu chữ é nằm trong một từ, thì vị trí của nó là trọng âm (trọng âm là âm được đọc cao hơn và kéo dài hơn những âm khác của từ và đọc như là chữ é trong tiếng Việt. Nếu chữ é đứng độc lập (là động từ SER đã được chia) thì có thể đọc là e hoặc é.

             VD:  café:  ca-fé; qual é:  qua-le (chữ L được nối âm với chữ e, chữ é đọc như là etrong tiếng Việt); é isso:  é íts-su (chữ é đọc như é trong tiếng Việt)

 15. Ê: Đọc như chữ ê trong tiếng Việt. VD:  mês:  mê-sì (chữ sì đọc âm gió và nhỏ)

 16. EI (ei): Đọc như chữ ây trong tiếng Việt. VD:  leite:  lây-từ; lei:  lây

 17. -EL: Đọc đuôi này là EL (E và lái sang âm L, nếu không đọc được theo kiểu này thì có thể đọc –EL thành –EO). VD:  possível:  pos-sí-veo

 18. -ÊM: Đọc thành –ênh-anh. VD:  têm:  tênh-anh; contêm:  con-tênh-anh

 19. EU: Đoc là ÊU. VD:  meu:  mêu; teu:  têu; seu:  sêu

 20. F: Đọc như chữ ph trong tiếng Việt. VD:  fácil:  phá-siu

.......

Giao tiếp với người Angola như nào?

  “Nhập gia thì tùy tục”, dù với bất kì lí do nào, khi đến một đất nước mới, tiếp xúc với một nền văn hóa khác biệt ai cũng cần điều chỉnh bản thân cho phù hợp để có thể hòa hợp đôi bên. Nếu bạn đến một đất nước khác mà khong tôn trọng văn hóa  của họ thì hậu quả rất kinh khủng. Chúng tôi xin cung cấp một số điểm cần lưu ý trong giao tiếp ứng xử khi đến Angola.

Học vui với chuyện cười bằng ngôn ngữ Bồ Đào Nha

 

 Truyện cười (còn gọi là truyện tiếu lâm) là một lĩnh vực truyện kể dân gian rộng lớn, đa dạng, phức tạp bao gồm những hình thức được gọi bằng những danh từ khác nhau như truyện tiếu lâm, truyện khôi hài, truyện trào phúng, truyện trạng, giai thoại hài hước...

Những điều thú vị bạn nên biết về đất nước Bồ Đào Nha

Bồ Đào Nha là một đất nước vô cùng tuyệt vời với có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, giàu giá trị lịch sử và văn hóa truyền thống. Đi đến nơi đâu, bạn cũng cảm nhận được rõ ràng bản sắc dân tộc với những phong tục, truyền thống đặc trưng, phong phú và đa dạng. Ngoài ra, người dân Bồ Đào Nha cũng vô cùng thân thiện và hiếu khách.

Phần mềm hỗ trợ học tiếng Bồ Đào Nha PTS - VietPort 2009

 

Phần mềm hỗ trợ học tiếng Bồ Đào Nha PTS - VietPort 2009: Mong rằng các bạn sẽ có một công cụ hữu ích trợ giúp cho việc học tiếng Bồ Đào Nha của bạn trong hoàn cảnh còn thiếu nhiều tài liệu học thứ tiếng hiếm này ở Việt Nam.

Cách phát âm và đọc tiếng Bồ Đào Nha Phần II

 Trung tâm cung cấp một số tài liệu nhằm giúp bạn học tiếng tốt hơn, hiệu quả hơn cũng như một số lưu ý khi bạn học ngoại ngữ nói chung cũng như tiếng Bồ Đào Nha nói riêng. Chúng tôi luôn hy vọng các bạn sẽ học tập thành công. Thành công của bạn là chất lượng của chúng tôi.